Răng mọc thừa là gì? Nguyên nhân và cách xử lý

Răng mọc thừa là một dạng bất thường về số lượng răng trên cung hàm, dẫn đến hàng loạt vấn đề về sức khỏe răng miệng như suy giảm chức năng ăn nhai, mất thẩm mỹ và khó khăn trong việc vệ sinh. Những chiếc răng thừa này thường có xu hướng mọc chen lấn, chèn ép lên các răng chính. Tùy thuộc vào từng ca lâm sàng, các bác sĩ sẽ đánh giá và tư vấn giải pháp can thiệp phù hợp nhất.

Tại sao răng mọc thừa?

Theo tiêu chuẩn sinh học, một người bình thường sẽ có 20 chiếc răng sữa khi còn nhỏ và phát triển lên 28 – 32 chiếc răng vĩnh viễn khi trưởng thành (bao gồm 8 răng cửa, 4 răng nanh, 8 răng tiền hàm, 8 răng hàm lớn và tối đa 4 chiếc răng khôn). Bất kỳ sự xuất hiện nào vượt quá số lượng này đều được chẩn đoán là mọc răng thừa.

Dựa trên kinh nghiệm lâm sàng của bác sĩ nha khoa Vũ Vân Anh, tỷ lệ mắc phải tình trạng này dao động từ 0,15% – 4% dân số thế giới. Các nguyên nhân cốt lõi bao gồm:

  • Sự phân đôi mầm răng: Mầm răng ban đầu phân chia bất thường tạo thành 2 răng mọc chen chúc tại cùng một vị trí.
  • Ngà răng hiếu động thái quá: Sự phát triển quá mức của lá răng tạo ra các mầm răng dư.
  • Yếu tố di truyền: Trẻ em có tỷ lệ cao bị răng mọc thừa nếu bố mẹ hoặc người thân trực hệ từng gặp tình trạng tương tự.
  • Bệnh lý bẩm sinh: Thường gặp ở bệnh nhân mắc hội chứng Gardner, hội chứng Down, sứt môi hở hàm ếch (chiếm 20-40%), hoặc loạn sản xương đòn sọ.

Ngoài các lý do bệnh lý trên, thực tế vẫn có rất nhiều người khỏe mạnh bình thường xuất hiện tình trạng này.

Răng mọc thừa là sự bất thường trên cung hàm, dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe răng miệng
Răng mọc thừa là sự bất thường trên cung hàm, dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe răng miệng

Các vị trí răng mọc thừa thường gặp nhất

Thống kê y khoa cho thấy tỷ lệ răng mọc thừa ở hàm trên so với hàm dưới là 5:1, và nam giới mắc nhiều gấp đôi nữ giới. Dưới đây là các dạng phân bổ phổ biến nhất:

Răng thừa mọc giữa 2 răng cửa

Đây là dạng lâm sàng phổ biến nhất. Khi có răng thừa mọc giữa 2 răng cửa, chúng thường có hình chóp hoặc hình củ nhỏ, tạo ra khe thưa lớn giữa hai răng cửa chính. Đặc biệt, răng thừa mọc giữa 2 răng cửa ở trẻ em (chiếm 30 – 50% nguy cơ kéo dài đến tuổi trưởng thành) thường làm cản trở quá trình mọc của răng vĩnh viễn, khiến răng chính bị mọc ngầm hoặc mọc lệch lạc. Đôi khi, người ta còn gọi đây là tình trạng răng cửa mọc thừa.

Răng mọc thừa phía trong hàm trên và hàm dưới

Nhiều trường hợp bệnh nhân đến thăm khám trong tình trạng có răng mọc thừa phía trong hàm trên hoặc răng mọc thừa phía trong hàm dưới. Những chiếc răng này mọc lệch hẳn vào phía vòm miệng hoặc phía lưỡi, gây cộm cấn liên tục khi nhai, làm trầy xước niêm mạc miệng và rất dễ cắn phải lưỡi.

Răng mọc thừa có làm sao không?

Một số hậu quả có thể xảy ra nếu mọc thừa răng:

Gây mất thẩm mỹ

Mọc thừa răng làm cung răng mất cân đối, răng mọc xô đẩy, lộn xộn không đúng vị trí khiến nụ cười kém thẩm mỹ. Từ đó dẫn đến sự tự ti khi giao tiếp, ảnh hưởng đến công việc và cuộc sống sau này.

Mọc thừa răng làm cung răng mất cân đối, răng mọc lộn xộn không đúng vị trí khiến nụ cười kém thẩm mỹ
Mọc thừa răng làm cung răng mất cân đối, răng mọc lộn xộn không đúng vị trí khiến nụ cười kém thẩm mỹ

Giảm chức năng nhai

Các răng thừa làm vướng víu trong việc cắn xé đồ ăn, dễ gây ra các bệnh về đường tiêu hóa.

Khó vệ sinh răng miệng

Răng mọc thừa chen vào các răng khác, tạo thành khe rãnh khiến thức ăn bị mắc kẹt,  khó làm sạch. Đây là nguyên nhân gây ra một số bệnh lý về răng miệng như sâu răng, các bệnh về lợi,…

Không mọc được răng chính

Răng mọc thừa chen vào các vị trí bên cạnh, dẫn đến răng chính không có khoảng trống để mọc lên. Trường hợp này có thể làm lệch khớp cắn, thay đổi cấu trúc hàm răng.

Mặc dù có thể gây ra một số ảnh hưởng không mong muốn, nhưng có cần nhổ bỏ không thì cần phải có chỉ định của các bác sĩ nha khoa.

Răng mọc thừa có cần nhổ không? 

Trong quá trình tư vấn điều trị, câu hỏi chúng tôi nhận được nhiều nhất là “Có bắt buộc phải nhổ răng thừa không?”. Câu trả lời là: Không phải 100% các trường hợp đều cần nhổ.

Bác sĩ sẽ chỉ định giữ lại nếu răng thừa mọc thẳng, không tạo thế 3 chân, không phá vỡ khớp cắn, không ảnh hưởng khả năng nhai và không gây cản trở vệ sinh răng miệng. Ngược lại, chỉ định nhổ bỏ bắt buộc được áp dụng khi:

  • Răng chen lấn, lệch lạc quá độ khỏi cung hàm gây mất thẩm mỹ và hỏng chức năng nhai.
  • Khiến răng chính bị chèn ép, mọc chậm, không thể phát triển.
  • Tạo ra các kẽ răng làm khó khăn trong việc vệ sinh, gây viêm nhiễm.
  • Cần nhổ để tạo khoảng trống hỗ trợ cho quá trình niềng răng.
  • Ảnh hưởng đến việc ghép xương ổ răng thứ cấp ở bệnh nhân hở hàm ếch.
  • Răng thừa bị chết tủy, viêm nhiễm nặng cần nhổ để ngăn lây lan sang răng khỏe mạnh.

Cách xử lý khi mọc răng thừa

Để xác định răng thừa có cần nhổ không, các bác sĩ sẽ tư vấn dựa theo tình trạng và mức độ ảnh hưởng. Một số trường hợp mọc thừa nhưng không tạo thành thế 3 chân, không ảnh hưởng đến khả năng nhai, không gây hại cho răng miệng sẽ được giữ lại. Nếu nhổ răng thừa gây ảnh hưởng xấu đến các răng còn lại cũng sẽ không được chỉ định nhổ bỏ.

Một số trường hợp cần nhổ là:

  • Răng thừa chen lấn, lệch lạc quá độ khỏi cung hàm, gây mất thẩm mỹ, ảnh hưởng lớn đến chức năng nhai.
  • Khiến răng chính bị chèn ép, mọc chậm, không thể phát triển, dẫn đến thay đổi cấu trúc hàm răng.
  • Tạo ra các kẽ răng làm khó khăn trong việc vệ sinh răng miệng.
  • Cần nhổ răng thừa để tạo khoảng trống, hỗ trợ cho việc niềng răng.
  • Ảnh hưởng đến việc ghép xương ổ răng thứ cấp ở bệnh nhân hở hàm ếch.
  • Răng thừa bị chết tủy, viêm nhiễm nặng, viêm nha chu cần nhổ để ngăn cản tình trạng lây lan sang các răng khác.

Quy trình nhổ bỏ răng thừa sẽ được diễn ra như sau:

Trước khi nhổ răng

Bác sĩ thăm khám, đánh giá vị trí và ảnh hưởng của răng thừa. Sau đó sẽ thực hiện các biện pháp lâm sàng cần thiết như chụp phim kiểm tra (chụp phim CT Conebeam với răng thừa ngầm) và xét nghiệm máu trước khi nhổ.

Bác sĩ thăm khám, đánh giá vị trí và ảnh hưởng của răng thừa rồi thực hiện các biện pháp lâm sàng cần thiết
Bác sĩ thăm khám, đánh giá vị trí và ảnh hưởng của răng thừa rồi thực hiện các biện pháp lâm sàng cần thiết

Trong khi nhổ răng

Các phương án nhổ sẽ tùy vào đánh giá của bác sĩ trước đó, có thể nhổ răng thông thường hoặc nhổ răng phẫu thuật.

Quá trình nhổ răng thường diễn ra trong 10 – 20 phút. Bạn sẽ được tiêm thuốc tê nên không đau trong khi nhổ. Nhưng khi thuốc tê hết (30 phút đến 1 giờ sau), cơn đau sẽ trở lại và đau âm ỉ có thể kéo dài 1 – 2 ngày.

Sau khi nhổ răng

Bệnh nhân cần chăm sóc theo hướng dẫn của bác sĩ, uống thuốc theo đơn và theo dõi các phản ứng bất thường như sốt, chảy máu kéo dài, đau nhức,… để được xử lý kịp thời.

Nhiều người lo lắng, việc nhổ răng ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh. Tuy nhiên, kết cấu tổ chức răng của chúng ta rất vững chắc. Các dây thần kinh đều nằm sâu bên dưới hàm nên sẽ không gây nguy hiểm cho các mạch máu của hệ thần kinh trung ương. 

Tóm lại, răng mọc thừa là một khiếm khuyết nha khoa có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng nếu không được chữa trị kịp thời. Dù bạn đang gặp tình trạng răng mọc thừa phía trong hàm trên, hàm dưới hay răng thừa mọc giữa 2 răng cửa, việc khám răng định kỳ 6 tháng/lần là giải pháp tốt nhất để phát hiện sớm và ngăn chặn các biến chứng lâu dài.